Thủ tục Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)

a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đầy đủ hợp lệ theo quy định.
Bước 2: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk (Số 08 Nguyễn Tất Thành, TP. Buôn Ma Thuột,  tỉnh Đắk Lắk).
Bước 3: Đến hẹn tổ chức nhận kết quả tại Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.
Thời gian nhận và trả hồ sơ: Sáng từ: 7 giờ đến 11 giờ; chiều từ: 13 giờ 30 đến 17 giờ vào các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (nghỉ ngày lễ).
b) Cách thức thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk,  số 08 Nguyễn Tất Thành, TP. Buôn Ma Thuột,  tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký mở ngành do cơ sở đào tạo xây dựng, được đóng thành quyển và có đóng dấu giáp lai gồm:
* Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo;
* Đề án đăng ký mở ngành đào tạo, bao gồm các nội dung:
- Chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần;
- Năng lực của cơ sở đào tạo:
+ Danh sách giáo viên giảng dạy;
+ Bảng kê cở sở vật chất;
* Các tài liệu và minh chứng kèm theo gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo;
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kèm Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định do cơ sở đào tạo thành lập (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc của cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo), hoặc các văn bản về việc thẩm định chương trình đào tạo (đối với trường hợp cá biệt);
- Hồ sơ trích ngang các giáo viên của ngành đăng ký mở;
- Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn kèm theo chữ ký của người sở hữu văn bằng, chứng chỉ sư phạm của các giáo viên (trừ giáo viên đã tốt nghiệp đại học sư phạm);
- Minh chứng cho điều kiện quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 3 của Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT, ngày 11/11/2011;
- Biên bản xác nhận các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo kèm ý kiến bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi trường đặt trụ sở về nhu cầu nguồn nhân lực trên địa bàn (trừ các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh).
Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ hồ sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mở ngành của cơ sở đào tạo.
- Thời hạn kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận  được hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn giải quyết và trả kết quả: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế.
- Trường hợp cơ sở đào tạo chưa đảm bảo được các điều kiện mở ngành theo quy định thì được phép bổ sung trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế.
Nếu sau 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế, cơ sở đào tạo vẫn chưa đáp ứng được các điều kiện mở ngành theo quy định thì phải sau 3 tháng kể từ ngày có kết quả kiểm tra, cơ sở đào tạo mới được phép nộp lại hồ sơ đăng ký mở ngành và phải thực hiện quy trình theo đúng các quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép mở ngành đào tạo trình độ TCCN.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đăng ký mở ngành đào tạo theo mẫu Phụ lục I (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011).
- Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo mẫu 1 Phụ lục II (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011).
- Chương trình học phần theo mẫu 2 Phụ lục II (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011).
- Bảng kê khai năng lực của cơ sở đào tạo theo mẫu 1 Phụ lục III  (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2001).
- Bảng kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo mẫu 2 Phụ lục III  (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011).
- Mẫu hồ sơ trích ngang của giáo viên theo mẫu phụ lục IV (kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức mở ngành đào tạo trình độ TCCN phải có các điều kiện sau:
-  Có đủ tư cách pháp nhân và đảm bảo các quy định hiện hành về đào tạo TCCN.
- Ngành đào tạo đăng ký mở phải phù hợp với yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ, quy hoạch và chiến lược phát triển của nhà trường, quy hoạch phát triển nhân lực của địa phương và của ngành. Đảm bảo không có sự chồng chéo ngành đào tạo giữa các trường trên cùng một địa bàn.
- Ngành đào tạo đăng ký mở có trong danh mục ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Trường hợp ngành đăng ký mở chưa có tên trong danh mục ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải trình bày được những luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có) và phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản đối với ngành đào tạo này trước khi gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành.
- Có đội ngũ giáo viên để thực hiện chương trình đào tạo, cụ thể:
+ Giáo viên tham gia giảng dạy đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường TCCN; có trình độ và kinh nghiệm thực tế phù hợp với yêu cầu của học phần mà họ sẽ giảng dạy trong chương trình đào tạo;
+ Có đội ngũ giáo viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo tương ứng với mỗi khối kiến thức, kỹ năng của ngành đăng ký mở, trong đó ít nhất 3 giáo viên có trình độ đại học trở lên đúng ngành với ngành đăng ký mở.
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu của ngành đăng ký mở, cụ thể:
+ Có đủ phòng học đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Các phòng học phải đảm bảo về ánh sáng, thông gió, an toàn vệ sinh, cháy nổ và các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho dạy-học;
+ Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập đáp ứng các yêu cầu thực hành, thực tập cơ bản của chương trình đào tạo. Các trang thiết bị trong phòng đảm bảo số lượng, chất lượng, bố trí phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, quy mô học sinh, phương pháp tổ chức dạy học, quy định về an toàn lao động và trình độ công nghệ của sản xuất hiện tại;
Đối với các cơ sở thực tập bên ngoài trường, cơ sở đào tạo phải được sự đồng ý của cơ sở thực tập bên ngoài trường thể hiện bằng văn bản ký kết giữa hai bên;
+ Thư viện có phòng tra cứu thông tin và các trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu tài liệu; có đủ giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập và sách tham khảo cho học sinh và giáo viên theo yêu cầu của ngành đăng ký mở;
+ Website của trường được cập nhật thường xuyên, công bố cam kết chất lượng giáo dục, công khai chất lượng giáo dục thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng và công khai thu chi tài chính.
- Có chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chương trình phải đảm bảo các quy định hiện hành về đào tạo TCCN, trong đó kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo phải thể hiện phân bổ thời gian cho các hoạt động, các học phần và thời lượng học tập phù hợp với đối tượng đào tạo, đảm bảo tải trọng học tập dàn đều trong suốt khóa học. Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định tại mẫu 1 của Phụ lục II kèm Thông tư.
+ Chương trình chi tiết của từng học phần được xây dựng theo quy định tại mẫu 2 của Phụ lục II, trong đó:
Tên gọi các học phần, thời lượng học phần, thời điểm thực hiện chương trình học phần phải thống nhất với chương trình đào tạo;
Mục tiêu của học phần phải khẳng định theo chuẩn đầu ra của học phần (yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi mà học sinh phải đạt được sau khi kết thúc học phần) và nhất quán với mục tiêu của chương trình đào tạo;
Chương trình chi tiết học phần phải quy định điều kiện tiên quyết (nếu có) để yêu cầu học sinh cần phải đáp ứng trước khi vào học học phần;
Phương pháp dạy và học các học phần phải sử dụng các phương pháp phát huy được tính tích cực, chủ động của người học và phù hợp với tính chất của học phần;
Đánh giá kết quả học tập phải phù hợp với quy chế hiện hành về đào tạo TCCN và mục tiêu, tính chất của học phần;
Nội dung chi tiết của học phần gồm các nội dung về kiến thức, kỹ năng cụ thể của học phần được cụ thể hóa thành các phần, chương hoặc bài học và các nội dung chính cho từng chương, bài học. Các nội dung này phải đáp ứng được mục tiêu của học phần, phù hợp với thời lượng học phần và tải trọng dạy, học của giáo viên và học sinh. Nội dung các học phần chung phải phù hợp với những nội dung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định;
Đối với bài thực hành tại phòng thí nghiệm hoặc đi thực tập tại cơ sở bên ngoài trường phải ghi rõ mục tiêu, nội dung thực hành, thực tập, kế hoạch, thời gian, các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hành, thực tập và các yêu cầu khác đối với học sinh trong quá trình thực hành, thực tập.
Trang thiết bị dạy học phải ghi rõ tên, số lượng trang thiết bị, phương tiện, vật tư chính phục vụ cho việc dạy và học (lý thuyết và thực hành);
Yêu cầu đối với giáo viên giảng dạy học phần phải ghi rõ yêu cầu về trình độ chuyên môn, trình độ sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp;
Nguồn tài liệu tham khảo dùng cho học phần phải ghi rõ tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản. Nếu nguồn tài liệu tham khảo từ Internet thì phải ghi rõ địa chỉ truy cập vào Website. Tài liệu tham khảo phải là những tài liệu cập nhật, gắn với nội dung học phần (có thể là tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài).
+  Hội đồng xây dựng chương trình gồm các giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm về những nội dung liên quan trong chương trình và kinh nghiệm giảng dạy TCCN; nhà quản lý giáo dục; chuyên gia về xây dựng chương trình; đại diện các đơn vị có sử dụng lao động thuộc ngành đào tạo. Tổng số giáo viên, giảng viên của cơ sở đào tạo tham gia Hội đồng không vượt quá 2/3 tổng số thành viên trong Hội đồng;
+ Chương trình đào tạo và chương trình chi tiết các học phần phải được thông qua bởi Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo (đối với cơ sở đào tạo được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc của một cơ sở đào tạo do cơ quan có thẩm quyền quyết định mở ngành chỉ định (đối với cơ sở đào tạo không được phép tự thẩm định chương trình đào tạo) hoặc có văn bản chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường hợp cá biệt được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4).
- Có bộ máy quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đảm bảo triển khai ngành đào tạo.
- Không vi phạm các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm liên tiếp tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo.
- Đối với một số ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đặc biệt (Sức khỏe; Thể dục thể thao; Nghệ thuật; Đào tạo giáo viên), ngoài những điều kiện mở ngành được quy định tại Văn bản này, cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ, ngành chủ quản lĩnh vực này.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT, ngày 11/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp.
  
 
Phụ lục I
TỜ TRÌNH ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011)
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...
TRƯỜNG ......................................
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
TỜ TRÌNH
ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
Kính gửi: ………………………………………………………..
1. Sự cần thiết mở ngành đào tạo
Phân tích nhu cầu thị trường lao động; phải có minh chứng về khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu người học và cơ hội việc làm cho người tốt nghiệp.
2. Giới thiệu khái quát về cơ sở đào tạo:
- Năm thành lập, quá trình xây dựng và phát triển;
- Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo;
- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý;
- Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thực hành, thư viện, giáo trình;
- Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo;
- Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động đào tạo.
3. Về ngành đào tạo và chương trình đào tạo:
- Tên ngành đào tạo đăng ký mở. Nếu ngành đăng ký mở chưa có tên trong danh mục ngành đào tạo thì phải trình bày được những luận chứng khoa học về ngành đào tạo này, nhu cầu đào tạo nhân lực của địa phương và của ngành, kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới (nếu có).
- Quá trình xây dựng chương trình; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và giáo viên; quy mô tuyển sinh dự kiến;
4. Kết luận:
- Trường khẳng định việc đầu tư để thực hiện có kết quả, đảm bảo chất lượng đối với những ngành đăng ký mở.
- Đề nghị .....
Nơi nhận:
-
- Lưu: ...
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
   
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...
TRƯỜNG ......................................
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
       
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
(Ban hành theo Quyết định số ….  ngày … tháng …. năm … của Hiệu trưởng trường……….)
 
1. Ngành đào tạo: ........................................
2. Thời gian đào tạo: ...................................
3. Loại hình đào tạo: ..................................
4. Đối tượng tuyển sinh: .............................
5. Khối lượng kiến thức toàn khóa (tính bằng ĐVHT):
6. Giới thiệu chương trình:
-  Văn bằng sẽ được cấp khi tốt nghiệp;
-  Những nhiệm vụ chính mà người tốt nghiệp có thể thực hiện được;
-  Khái quát nội dung học tập (về lý thuyết, thực hành);
-  Những lợi ích mà chương trình mang lại cho người học về cơ hội việc làm, thu nhập, vị trí việc làm và cơ hội học tập nâng cao sau khi tốt nghiệp.
7. Mục tiêu đào tạo
Phần này khẳng định cụ thể chuẩn đầu ra của học sinh tốt nghiệp.
a) Về kiến thức (mức độ đạt được về hiểu biết, tư duy ...)
b) Về kỹ năng (có khả năng làm được những việc gì; trong môi trường và điều kiện nào; kỹ năng mềm...);
c) Thái độ nghề nghiệp (đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tôn trọng pháp luật và trách nhiệm với công việc sau khi tốt nghiệp....).
8. Khung chương trình đào tạo
8.1. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT Nội dung Thời gian
Số tiết (giờ) ĐVHT
1 Văn hóa phổ thông  (nếu có)    
2 Các học phần chung    
3 Các học phần cơ sở    
4 Các học phần chuyên môn    
5 Thực tập nghề nghiệp    
6 Thực tập tốt nghiệp    
Cộng (ĐVHT)    
8.2. Các học phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy:
TT Tên học phần Tổng số
tiết (giờ)/
đvht
Phân bổ thời lượng dạy học (đvht)
HK-I
(LT/TH)
HK-II
(LT/TH)
HK-III
(LT/TH)
HK-IV
(LT/TH)
I Văn hóa phổ thông (nếu có)          
             
             
II Các học phần chung          
             
             
III Các học phần cơ sở          
             
             
IV. Các học phần chuyên môn          
             
             
V. Thực tập          
             
             
VI. Thực tập tốt nghiệp          
Tổng cộng (đvht)          
Tổng số tuần          
8.3.  Thi tốt nghiệp
TT Môn thi Hình thức thi
(Viết, vấn đáp, T. hành)
Thời gian(phút) Ghi chú
I Văn hóa phổ thông (nếu có)      
  1.      
  2.      
  3.      
II Chuyên môn      
  1. Chính trị      
  2. Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần: .....)      
  3. Thực hành nghề nghiệp      
 
Thủ trưởng cơ sở đào tạo thẩm định chương trình đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
(đối với trường hợp không được tự thẩm định chương trình đào tạo)
..................., ngày    tháng    năm 20....
Thủ trưởng cơ sở đào tạo đăng ký
mở ngành đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
 
CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
 
Mẫu 2
 
 
1. Tên  học phần: ........................................................................................................
2. Số tiết (giờ)/đvht:        .........................................................................................
3. Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ ............
4. Thời gian: Số tiết (giờ)/tuần: ............, tổng số ...........tuần
5. Mục tiêu của học phần: Khẳng định chuẩn đầu ra của mỗi học phần. Sau khi học xong  học phần  này, người học có kiến thức và kỹ năng gì? có khả năng làm được những gì?
6. Điều kiện tiên quyết: Phần này cần xác định rõ để tiếp thu được kiến thức  học phần  này, trước đó người học cần phải có kiến thức, kỹ năng gì?
7. Mô tả học phần (nêu vắn tắt nội dung chính của học phần)
8. Phân bổ thời gian: (tiết/giờ)
Lý thuyết Bài tập Thực hành, thực tập Tổng số
       
9. Nội dung chi tiết học phần: .............................................................................................
10. Phương pháp dạy và học:............................................................................................
11. Đánh giá học phần (Số điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ; hình thức thi, kiểm tra)
12. Trang thiết bị dạy học:....................................................................................................
13. Yêu cầu về giáo viên (trình độ, năng lực, kinh nghiệm...)
14. Tài liệu tham khảo:............................................................................................................
 
       
       
       
 
Phụ lục III
BẢNG KÊ KHAI NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
 
 
 
 
 
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...
TRƯỜNG ......................................
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
DANH SÁCH GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY
Khoá đào tạo: ................................; Lớp mở tại: ....................................................s
I. Thực trạng chung về đội ngũ giáo viên:
- Tổng số cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, từng phòng/ban, bộ phận trực tiếp phụ trách về đào tạo TCCN)
- Tổng số giáo viên của trường (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)
- Tổng số giáo viên tham gia giảng dạy TCCN (cơ hữu, thỉnh giảng, kiêm chức...)
- Tổng số giáo viên đang giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành đăng ký mở (cơ hữu, thỉnh giảng)/tổng học sinh đang học tại trường của nhóm ngành này (theo từng trình độ đào tạo: ĐH, CĐ, TCCN).
- Tổng số giáo viên dạy các học phần chung (cơ hữu, thỉnh giảng)
II. Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy đối với ngành đăng ký mở:
1. Giáo viên cơ hữu (theo thứ tự từng học phần)
TT Họ và tên Năm sinh Trình độ chuyên môn Ngành/chuyên ngành được đào tạo Nghiệp vụ sư phạm(1) Học phần dự kiến giảng dạy Ghi chú
1              
2              
..              
2. Giáo viên thỉnh giảng (theo thứ tự từng học phần)
TT Họ và tên Năm sinh Trình độ chuyên môn Ngành/chuyên ngành được đào tạo Nghiệp vụ sư phạm(1) Học phần dự kiến giảng dạy Đơn vị công tác
1              
2              
..              
 
............., ngày      tháng       năm 20.....
 
 
* Ghi chú: (1) Nghiệp vụ sư phạm: Chứng chỉ sư phạm (bâc:...)
 
 
Thủ trưởng cơ sở đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
 
Mẫu 2
 
 
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ....
TRƯỜNG....................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
BẢNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO
Khoá đào tạo: ................................; Lớp mở tại: ....................................................
I. Thực trạng chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
- Tổng diện tích mặt bằng đất đai của trường
- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình
- Phòng học  lý thuyết (số lượng, diện tích mỗi phòng)
- Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (số lượng, diện tích mỗi phòng, tình trạng trang thiết bị)
II. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành đăng ký mở
1. Phòng học lý thuyết: số lượng, diện tích mỗi phòng (nếu chỉ sử dụng cho ngành đăng ký mở);
2. Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập (tên từng phòng và trang thiết bị mỗi phòng, tình trạng sử dụng…)
TT Tên Phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập Diện tích (m2) Danh mục trang thiết bị chính Ghi chú
Tên thiết bị Số lượng
1     1.    
2.    
…….    
2     1.    
2.    
…….    
         
3. Thư viện và học liệu:
- Diện tích thư viện: ….. m2;
- Số chỗ ngồi: …                     ;           - Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: …
- Phần mềm quản lý thư viện:  ..... ;     - Số lượng đầu sách các loại: …
- Tổng số bản sách các loại: …… cuốn
- Thư viện điện tử: ....        ;             Số lượng sách, giáo trình điện tử:…
Danh mục giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo:
TT Tên giáo trình Tên tác giả Nhà xuất bản Năm xuất bản Số bản Ghi chú
1            
2            
           
4. Các điều kiện khác (hợp đồng đào tạo, thoả thuận hợp tác đào tạo với doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo khác, hợp đồng và hóa đơn (bản sao) mua sắm thiết bị…)
............., ngày      tháng       năm 20.....
  Thủ trưởng cơ sở đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
 
Phụ lục IV
MẪU HỒ SƠ TRÍCH NGANG CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
 
 
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ..........
TRƯỜNG....................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
……....., ngày       tháng    năm 200...
HỒ SƠ TRÍCH NGANG CỦA GIÁO VIÊN
(Đào tạo ngành:......................................... khóa:...........................)
 
1. Họ và tên: ........................................................................... Giới tính:............................................
2. Năm sinh  ............................................................................ Nơi sinh:.............................................
3. Quê quán: ............................................................................ Dân tộc:..............................................
4. Điện thoại: .......................................................................... E-mail:..................................................
5. Trình độ:............................................................................... Năm tốt nghiệp:..............................
6. Ngành hoặc chuyên ngành được đào tạo:............................................................................
7. Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu):......................................................
8. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm:  ................................................................................................
9. Trình độ tin học:  ................................................................................................................................
10. Trình độ ngoại ngữ: .......................................................................................................................
11. Số năm đã tham gia giảng dạy:...............................................................................................
12. Kinh nghiệm thực tế (nếu có): ........................................................................................
(Thời gian và đơn vị công tác, vị trí công tác):
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
............, ngày....... tháng...... năm...........
Xác nhận của cơ quan
(ký tên, đóng dấu)
 
Người khai (ký, ghi rõ họ và tên)
 
 
   
 
Phụ lục VII
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC PHÉP TỰ THẨM ĐỊNH
CHƯƠNG TRÌNH  ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 52/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BỘ, NGÀNH (CQ CHỦ QUẢN) ...
TRƯỜNG ......................................
 
 
   

Số:
V/v ………………………………….
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày       tháng      năm 20
 
Kính gửi: …………………………………..
1. Giới thiệu tóm tắt về cơ sở đào tạo:
(Năm thành lập, quá trình xây dựng và phát triển; các ngành, trình độ đang đào tạo; số khoá đã tốt nghiệp, số học sinh đã tốt nghiệp; đội ngũ giáo viên cơ hữu của cơ sở đào tạo; cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thí nghiệm, thư viện của cơ sở đào tạo…).
2. Trường báo cáo cụ thể điều kiện đội ngũ giáo viên cơ hữu của ngành đăng ký mở ngành đào tạo theo biểu mẫu sau:
TT Họ và tên Năm sinh Trình độ chuyên môn Ngành/chuyên ngành được đào tạo Năm tốt nghiệp Ghi chú
1            
2            
3            
           
(Kèm theo minh chứng: văn bằng cao nhất, lý lịch khoa học, bản sao sổ bảo hiểm, bản sao bảng lương của khoa có ngành đăng ký mở ngành đào tạo)
3. Cam kết của cơ sở đào tạo về các nội dung đã kê khai ở trên và việc tổ chức thẩm định theo quy định hiện hành.
4. Nêu nguồn của các thông tin đã kê khai (các đường dẫn trên trang web của cơ sở đào tạo). Địa chỉ, website, người liên hệ.
Nơi nhận:
-
- Lưu:…
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
 
THỐNG KẾ TRUY CẬP
  • Đang truy cập83
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm81
  • Hôm nay5,083
  • Tháng hiện tại87,647
  • Tổng lượt truy cập1,152,054
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây